+ Trả Lời Ðề Tài
kết quả từ 1 tới 3 trên 3

Ðề tài: Ý nghĩa các thông số kết quả xét nghiệm

  1. #1
    Nhân ái Me Minh "meo" is on a distinguished road Avatar của Me Minh "meo"
    Gia nhập
    Mar 2009
    Bài gởi
    7,482
    Thanks
    12,258
    Thanked 7,349 Times in 3,346 Posts

    Mặc định Facebook share Ý nghĩa các thông số kết quả xét nghiệm

    Nhiều lần chúng ta cầm tờ kết quả xét nghiệm mà ko "đọc" được, thậm chí còn ... cầm ngược tờ giấy, em thật, nên thấy bài này hữu ích em post lên đây khi nào cần nhà mình vào tham khảo ạ, nó có cả những thông số chuẩn để chúng ta so sánh xem thông số của mình có nằm trong phạm vi bình thường hay không.

    1. Mở đầu

    - Máy đếm tế bào ra đời đã mở ra thời kỳ mới cho công tác xét nghiệm huyết học.

    - Nguyên lý cơ bản của máy đếm tế bào theo dòng (flow cytometry) là nguyên lý biến đổi điện trở của dòng hạt đi qua cửa sổ có tế bào quang điện và một điện trường. Nguyên lý này giúp phân tích sự khác biệt về kích thước các loại tế bào khác nhau, nhưng không nhận diện chính xác từng loại tế bào.

    - Các máy đếm tế bào hiện đang được sử dụng có thể chia làm hai loại:

    Máy đếm tế bào nguyên lý tổng trở: phân biệt từng loại tế bào dựa vào kích thước tế bào.
    • Các máy thế hệ sau: ứng dụng laser và xung điện đa chiều nên có tốc độ cao và phân loại tế bào chính xác hơn. Với những máy sản xuất trước 1996 khả năng phân loại chính xác các thành phần bạch cầu nói chung không quá 90%. Các máy model gần đây, với việc áp dụng tổng hợp các cơ chế tổng trở, xung điện đa chiều, laser và scatter nên khả năng nhận diện tế bào được nâng đến 95%. Một số serie máy có thể phân biệt được các loại bạch cầu ưa a xít, ưa baso, hồng cầu lưới bằng việc kết hợp với các phương pháp nhuộm men peroxydase, nhuộm RNA/DNA, nhuộm huỳnh quang, phân tích huyết sắc tố (CellDyn 4000 của hãng ABBOTT, SE-Advance của hãng Sysmex…).






    5. ý nghĩa các chỉ số:

    5.1 Số lượng hồng cầu:

    Số lượng hồng cầu có trong một lít máu toàn phần.
    Đơn vị tính Tera/lít ( T/l = 1012 /l ).

    5.2 Số lượng bạch cầu:

    Số lượng bạch cầu có trong một lít máu toàn phần.
    Đơn vị tính Giga/lít ( G/l = 109/l ).

    5.3 Số lượng tiểu cầu:

    Số lượng tiểu cầu có trong một lít máu toàn phần.
    Đơn vị tính Giga/ lít ( G/l = 109/l ).

    5.4 Lượng huyết sắc tố:

    Hàm lượng huyết sắc tố có trong một lít máu toàn phần.
    Đơn vị tính gam/lít (g/l).

    5.5 Thể tích khối hồng cầu:

    Thể tích khối hồng cầu chiếm chỗ trong một lít máu toàn phần.
    Đơn vị tính lít/lít ( l/l ).

    5.6 Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (LHSTTBHC) :

    Công thức tính: lượng huyết sắc tố/ số lượng hồng cầu = 28 – 32 picogam (pg ).

    5.7 Thể tích trung bình hồng cầu (TTTBHC):

    Công thức tính: thể tích khối hồng cầu/ số lượng hồng cầu = 85 – 95 femtolit (fl).

    5.8 Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (NĐHSTTBHC):

    Công thức tính: lượng huyết sắc tố/ thể tích khối hồng cầu = 320 – 360 gam/lít(g/l).

    6. Ứng dụng lâm sàng.

    6.1. Các chỉ số hồng cầu.

    6.1.1. Số lượng hồng cầu.

    - Số lượng hồng cầu tăng: cô đặc máu (mất nước, nôn nhiều, đi ngoài…), đa hồng cầu thực (bệnh Vaquez).

    - Số lượng hồng cầu giảm: có thể đi kèm giảm lượng huyết sắc tố và hematocrit, nhưng không phải mức độ lúc nào cũng song hành.

    - Sai số về số lượng hồng cầu:
    • Hồng cầu bị ngưng kết (tan máu tự miễn): số lượng hồng cầu giảm, MCV tăng, MCHC cao trên 380 g/l. Trường hợp này sử dụng được kết quả lượng huyết sắc tố , còn hematocrit thì sử dụng phương pháp ly tâm vi thể tích hoặc ủ mẫu máu ở 370C trong vòng 30 phút rồi đếm lại. Cần kiểm tra kỹ ống máu khi nhận bệnh phẩm.
    • Tăng độ nhớt huyết tương: với thời gian và áp lực hút thông thường của máy đếm tế bào có thể gây ra giảm ba dòng ngoại vi giả tạo do máu bị quánh nên máy hút không đủ máu.
    • Lắc ống máu không kỹ: nếu hút ở phần trên của ống máu sẽ gây hiện tượng giảm hồng cầu rõ rệt và không tương ứng với tình trạng lâm sàng. Nếu hút ở phần đáy ống sẽ gây tăng hồng cầu giả tạo, đồng thời gây giảm rõ rệt số lượng tiểu cầu. Cần kiểm tra và đối chiếu số lượng tiểu cầu trên lam nhuộm giemsa.
    • Do hồng cầu nhỏ, tiểu cầu to, cụm tiểu cầu, mảnh hồng cầu, tan máu, rối loạn đông máu, bạch cầu quá nhiều…
    • Máu bị đông, hồng cầu bị vỡ hoặc lượng máu lấy làm xét nghiệm không đủ… đều dẫn đến sai kết quả.
    6.1.2. Lượng huyết sắc tố.

    - Thể hiện trung thành nhất tình trạng thiếu máu, đặc biệt trong những tình trạng thiếu máu do nguyên nhân mạn tính. Theo định nghĩa của Tổ chức y tế giới thì Thiếu máu là tình trạng giảm lượng huyết sắc tố lưu hành trong máu ngoại vi so với người bình thường cùng giới, cùng lứa tuổi, sống trong cùng một môi trường sống.

    - Đây là chỉ số cơ bản, khá tin cậy và chính xác trên kết quả của máy đếm tế bào tự động để đánh giá tình trạng thiếu máu.

    - Đề xuất phân loại mức độ thiếu máu mạn tính dựa vào lượng huyết sắc tố [2] ( chỉ có tính chất tham khảo vì còn phối hợp với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân ).
    • Trên 100 g/l: thiếu máu nhẹ, không cần truyền máu.
    • Từ 80-100 g/l: thiếu máu vừa, cân nhắc nhu cầu truyền máu.
    • Từ 60-80 g/l: thiếu máu nặng, cần truyền máu.
    • Dưới 60 g/l: cần truyền máu cấp cứu.
    - Sai số: lượng huyết sắc tố có thể bị tăng giả tạo do lấy mẫu làm vỡ hồng cầu, huyết tương bị đục (lấy máu ngay sau khi ăn, bệnh paraprotein ) hoặc số lượng bạch cầu tăng cao.

    6.1.3. Thể tích khối hồng cầu (Hematocrit).

    - Rất có giá trị trong việc đánh giá và theo dõi các tình trạng mất máu cấp: thiếu máu do xuất huyết tiêu hóa, giãn vỡ tĩnh mạch thực quản…do hiện tượng bù trừ của cơ thể máu được huy động từ các cơ quan dự trữ máu như lách, hệ tĩnh mạch sâu… nên giá trị huyết sắc tố thay đổi chậm hơn so với lượng máu đã mất.

    - Sai số do lấy mẫu garo quá lâu làm máu bị cô đặc, do tỷ lệ chất chống đông không đúng, lắc trộn mẫu không đều, máu lấy quá lâu không XN làm thể tích tế bào thay đổi.

    - Giá trị hematocrit cần được duy trì ổn định ở mức tối thiểu 0.25 l/l hoặc ở mức 0.30 l/l ở những bệnh nhân mắc bệnh tim hoặc phổi bằng truyền khối hồng cầu [3].

    6.1.4. Áp dụng phân loại thiếu máu

    - Phân loại thiếu máu là nhu cầu cần thiết để định hướng và tìm nguyên nhân. Trong các yếu tố để phân loại thiếu máu, hình thái hồng cầu và các chỉ số hồng cầu đóng vai trò quan trọng. Bên cạnh đó, các chỉ số hồng cầu cũng rất có ý nghĩa trong quá trình theo dõi đáp ứng điều trị theo nguyên nhân.

    - Có nhiều cách phân loại thiếu máu: theo mức độ thiếu máu, theo tiến triển của thiếu máu, theo nguyên nhân (tại tủy hay ngoài tủy)…Cách phân loại thiếu máu dựa vào hình thái và các chỉ số hồng cầu dễ áp dụng, phổ biến trong thực tế cũng như trong các sách giáo khoa về huyết học.
    - Một số chỉ số cơ bản dùng trong phân loại thiếu máu:

    + Thể tích trung bình hồng cầu (MCV):
    • MCV < 80 fl: hồng cầu nhỏ.
    • MCV > 100 fl: hồng cầu to.
    + Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu và nồng độ huyết sắc tố trung bình HC (MCH, MCHC):
    • Thiếu máu nhược sắc: MCH <28pg và/hoặc MCHC <280 g/l.
    • Thiếu máu bình sắc: MCH và MCHC trong giới hạn bình thường.
    • Nếu MCH>34 pg và/hoặc MCHC >380 g/l: cần kiểm tra lại.
    + Dải phân bố kích thước hồng cầu (RDW):
    • RDW = 11-14%: Hồng cầu kích thước đồng đều
    • RDW >14% : Hồng cầu to nhỏ không đều



    Cụ thể một số trường hợp thiếu máu thường gặp:

    A/ Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ:

    1. Thalassemia thể nặng và trung bình, đơn độc hoặc phối hợp với một bệnh huyết sắc tố khác.
    2. Thiếu máu thiếu sắt do mất máu mạn, thiếu dinh dưỡng, kém hấp thu, tăng nhu cầu.
    3. Rối loạn chuyển hoá sắt

    B/ Thiếu máu bình sắc hồng cầu bình thường:

    1. Thiếu máu trong bệnh mạn tính.
    2. Mất máu cấp:
        • Giai đoạn cấp tính: hầu như không ảnh hưởng đến MCV và RDW.
    • Giai đoạn sau: hiện tượng tăng HC lưới và hiện tượng thiếu sắt.
    3. Tan máu
    4. Tăng thể tích huyết tương quá mức (có thai, truyền dịch quá nhiều).
    5. Suy tuỷ xương.
    6. Thiếu máu dinh dưỡng giai đoạn sớm:
    • Lượng huyết sắc tố chưa giảm.
    • Hồng cầu to nhỏ không đều và RDW tăng dần (do có một quần thể mới tạo ra bị thay đổi kích thước: nhỏ hoặc to hơn - tùy vào nguyên nhân). Đây cũng là chỉ số quan trọng để theo dõi đáp ứng điều trị thiếu máu dinh dưỡng.
    7. Tuỷ bị xâm lấn
    8. Các bệnh về gan, thận, nội tiết.

    C/ Thiếu máu bình sắc hồng cầu to:

    1. Suy tủy xương
    2. Thiếu vitamin B12 và acid folic
    3. Rối loạn tổng hợp AND.

    6.2. Các chỉ số bạch cầu.

    6.2.1. Thay đổi số lượng bạch cầu

    - Số lượng bạch cầu thay đổi theo tuổi, trong các điều kiện sinh lý khác nhau và biến đổi trong một số bệnh lý (xác định khi số lượng bạch cầu vượt quá hoặc giảm thấp hơn giá trị bình thường):

    • Số lượng bạch cầu giảm ở phụ nữ bắt đầu kỳ kinh, ở người già và trong một số tình trạng nhiễm độc, bệnh lý tạo máu…
    • Số lượng bạch cầu tăng: ở phụ nữ sau kỳ kinh, khi mang thai, ở trẻ sơ sinh và trong các tình trạng nhiễm trùng, bệnh lý tạo máu…
    6.2.2. Thay đổi trong công thức bạch cầu

    - Bạch cầu hạt trung tính:

    • Tăng khi số lượng trên 6 G/l, có thể tăng sinh lý sau bữa ăn, sau vận động nặng (tăng ít và tạm thời). Tăng bệnh lý trong nhiễm trùng cấp tính (viêm phổi, viêm ruột thừa, viêm túi mật, ap se…), trong nhồi máu cơ tim, nhồi máu phổi cấp, sau phẫu thuật lớn có mất nhiều máu và trong bệnh lý tạo máu.
    • Giảm khi số lượng thấp hơn 1,5 G/l, có thể gặp trong những tình trạng nhiễm độc nặng, nhiễm khuẩn tối cấp, sốt rét, sau điều trị một số thuốc và bệnh lý tạo máu.
    - Bạch cầu hạt ưa acid:
    • Tăng khi số lượng tuyệt đối trên 0.8 G/l : nhiễm ký sinh trùng, dị ứng, một số bệnh máu...
    • Giảm: Nhiễm khuẩn cấp, tình trạng sốc, điều trị corticoid, bệnh Cushing...
    - Bạch cầu hạt ưa base:
    • Tăng trên 0.15 G/l, gặp trong nhiễm độc, hội chứng tăng sinh tủy.
    • Giảm: suy tủy xương, dị ứng.
    - Bạch cầu mono tăng khi số lượng trên 0.4 G/l: nhiễm virus, gặp sau tiêm chủng, sốt rét, bệnh lơxêmi.
    - Bạch cầu lympho:
    • Tăng khi số lượng trên 4 G/l: nhiễm trùng mạn tính (lao, viêm khớp…), nhiễm virus, trong bệnh máu ác tính.
    • Giảm số lượng dưới 1 G/l: nhiễm khuẩn cấp, sau xạ trị, bệnh tự miễn, bệnh tạo máu và sau điều trị hóa chất
    6.2.3. Các thông báo bất thường trên kết quả của máy.

    - Khi số lượng bạch cầu tăng, hoặc tăng từng thành phần bạch cầu: kết quả hiển thị dấu H (High) ở ngay sau số lượng bạch cầu (WBC). Khi số lượng hay tỷ lệ giảm: kết quả kèm theo dấu L (Low).

    - Khi kết quả số lượng bạch cầu có dấu báo “!” hoặc “F”: có bất thường về công thức bạch cầu, cần kiểm tra lại trên lam máu nhuộm giemsa.

    - Máy báo OVER: số lượng vượt quá khả năng đếm của máy, đó cần kiểm tra lại trên lam máu và pha loãng mẫu xét nghiệm rồi đếm lại.

    - Số lượng bạch cầu có thể tăng giả tạo:
    • Do tăng sức bền hồng cầu nên dung dịch phá vỡ hồng cầu của máy không đủ thời gian làm vỡ hồng cầu, máy sẽ đếm lẫn vào bạch cầu. Cần kiểm tra lại và so sánh trên tiêu bản máu ngoại vi.
    • Do cryoglobulin, cryofibrinogen, đám tiểu cầu, hồng cầu có nhân, hồng cầu có KSTSR, tiểu cầu khổng lồ… máy đếm lẫn vào số lượng bạch cầu.
    6.3. Các chỉ số tiểu cầu.

    Rất khó đếm do kích thước bé, chịu nhiều ảnh hưởng bởi tiếng động, điện, môi trường, bụi bẩn

    - Giảm tiểu cầu giả tạo có thể gặp do tiểu cầu tăng kết dính: lấy máu quá lâu làm hoạt hóa tiểu cầu, lấy mẫu vào ống thủy tinh làm tiểu cầu kết dính do thành ống làm hoạt hóa và kết dính tiểu cầu, tiểu cầu tập trung xung quanh bạch cầu…

    - Tăng tiểu cầu giả tạo: do mảnh hồng cầu vỡ hoặc hồng cầu kích thước quá nhỏ (MCV < 65 fl) làm máy đếm nhầm thành tiểu cầu. Trong mẫu máu lẫn bụi bẩn cũng có thể làm máy đếm nhầm thành tiểu cầu. Một số trường hợp do máy nối đất không tốt gây hiện tượng nhiễu nên các xung điện nhỏ sẽ được máy ghi nhận là các tiểu cầu.

    - Một số trường hợp do số lượng tiểu cầu quá cao nên máy cũng không đếm được (máy báo: OVER). Cần kiểm tra trên lam máu và pha loãng rồi đếm lại.

    - Số lượng tiểu cầu giảm: giảm sản xuất (suy tủy xương, bệnh máu ác tính lấn át, ung thư di căn tủy xương), tăng tiêu thụ (xuất huyết giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu tiêu thụ).

    - Số lượng tiểu cầu tăng: hội chứng tăng sinh tủy, thiếu máu thiếu sắt, sau cắt lách, tăng do phản ứng sau một số bệnh lý: ung thư di căn tủy xương, u thận, u gan…

    Tài liệu tham khảo
    1. Kỹ thuật xét nghiệm Huyết học-Truyền máu. Chủ biên: GS. Bạch Quốc Tuyên. Nhà xuất bản Y học. 1984.
    2. Bài giảng Huyết học-Truyền máu. Chủ biên: GS. TSKH. Đỗ Trung Phấn. Nhà xuất bản Y học. 2004.
    3. Cẩm nang điều trị nội khoa. Chủ biên: GS. Phạm Khuê. NXB Y học. 1998.
    4. Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng. Tác giả: GS. Nguyễn Thế Khánh và GS. Phạm Tử Dương. Nhà xuất bản Y học. 2003.
    5. Automated Blood Counts and Differentials. J.D. Bessman, Trường đại học tổng hợp Hopkins. 1986.
    6. Hematology: basic principles and practice. 2nd edition (1995). R. Hoffmann. NXB Churchill Livingstone. NewYork.

  2. The Following 3 Users Say Thank You to Me Minh "meo" For This Useful Post:

    Haidang02 (02-03-2011), MeLuti (02-03-2011), susu1811 (01-03-2011)

  3. #2
    Trái tim ấm áp Minh Hoa is on a distinguished road
    Gia nhập
    Mar 2011
    Bài gởi
    1
    Thanks
    1
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Mặc định Facebook share Trả lời: Ý nghĩa các thông số kết quả xét nghiệm

    Cho mình hỏi chút nha. Nếu ai biết tư vấn trả lời giúp mình với xem lượng tiểu câu của mình tăng hay giảm. Mình đang mang thai, hôm trước đi xét nghiệm máu và được bác sĩ chỉ đinh sang viện Bạch Mai khám huyết học. Mình lúc đó cũng không hiểu sao chỉ thấy Bác sĩ nói tiểu cầu có vấn đề có thể do bệnh lý. Nên mình không biết để hỏi tăng hay giảm vì lần đầu tiên nên mình ko hiểu gì cả. Dưới dây là kết quả xét nghiệm máu của mình:

    WBC= 7.2 109/l
    LYM= 1.5 109/l
    MID= 0.3 109/l
    GRAN= 5.4 109/l
    LYM%= 21.6 %
    MID%= 3.6 %
    GRA%= 74.8 %

    RBC= 3.80 1012/l
    HGB= 12.3 g/dl
    HCT= 37.1 %
    MCV= 97.6 fl
    MCH= 32.5 pg
    MCHC= 33.3 g/dl
    RDWa= 70.2 fl
    RDW%= 13.5 %

    PLT= L 97 109/l
    PCT= 0.09 %
    LPCR= 26.5 %
    PDW= 12.4 fl
    MPV= 9.6 fl


    Các bạn có ai biết xem giúp mình xem lượng tiểu cầu của mình như trên là tăng hay giảm nhiều lắm không?
    Mình bận quá nên phải mấy ngày nữa mới đi khám được.
    Cảm ơn nhiều

  4. #3
    Trái tim vàng MeLuti is on a distinguished road
    Gia nhập
    Jun 2009
    Bài gởi
    469
    Thanks
    1,201
    Thanked 1,296 Times in 338 Posts
    Blog Entries
    1

    Mặc định Facebook share Ðề: Trả lời: Ý nghĩa các thông số kết quả xét nghiệm

    Trích dẫn Nguyên văn bởi Minh Hoa Xem Bài Gởi
    Cho mình hỏi chút nha. Nếu ai biết tư vấn trả lời giúp mình với xem lượng tiểu câu của mình tăng hay giảm. Mình đang mang thai, hôm trước đi xét nghiệm máu và được bác sĩ chỉ đinh sang viện Bạch Mai khám huyết học. Mình lúc đó cũng không hiểu sao chỉ thấy Bác sĩ nói tiểu cầu có vấn đề có thể do bệnh lý. Nên mình không biết để hỏi tăng hay giảm vì lần đầu tiên nên mình ko hiểu gì cả. Dưới dây là kết quả xét nghiệm máu của mình:

    Các bạn có ai biết xem giúp mình xem lượng tiểu cầu của mình như trên là tăng hay giảm nhiều lắm không?
    Mình bận quá nên phải mấy ngày nữa mới đi khám được.
    Cảm ơn nhiều
    Chào bạn,

    Theo như chỉ số bạn đưa lên (PLT) hay danh từ y học thường gọi là Plaquettes thì chăc là bạn bị giảm tiểu cầu : 97 nghìn (số lượng bình thường từ khoảng 150 đến 450 nghìn). Giảm như bạn thì cũng bắt đầu là giảm nhiều rồi, thường chỉ dưới 120 nghìn là đã cần theo dõi rồi đó bạn ạ

    Tuy nhiên, có mấy vấn đề sau :

    1- các thông số XN máu còn lại của bạn đều bình thường hoặc gần như bình thường. Cộng với việc chắc là trên lâm sàng (tức là một số triệu chứng có thể có ) không có gì nghi vấn quá nên bác sĩ đọc kết quả mới để bạn về nhà mà ko giải thích rõ hoặc có can thiệp gì thêm như vậy.

    2- Theo hiểu biết của mình thì làm XN tiểu cầu thường khó, chỉ cần khi lấy máu lắc ống ko cẩn thận, hoặc để ngoài lâu quá thời gian quy định một chút ...thì cũng có thể có kết quả sai lệch. Vậy nên thường khi làm xét nghiệm máu, nếu có 1 hoặc một số hoặc nhiều chỉ số ko bình thường thì cần làm lại lần 2, nếu kêt quả vẫn có bất thường (ko cần hai lần phải chính xác như nhau mà cùng xác định là bất thường ) thì lúc đó mới tin tưởng được

    3- Một số biểu hiện thường nhất trên lâm sàng khi bị giảm tiểu cầu là bị xuất huyết, thành những chấm đỏ dưới da hoặc hay chảy máu chân răng, hoặc chảy máu lâu cầm ....

    Nếu bạn ko có bất kỳ biểu hiện nghi ngờ nào trên lâm sàng thì cũng vẫn cần đi khám để BS cho làm lại XN cho cẩn thận bạn à

    Mà bận gì thì bận, khám sớm sớm đi.

    Bạn mang thai tháng thứ mấy rồi, nhớ ăn uống cân bằng cho đủ máu nha,

    Có tin gì bạn cho cả nhà biết với

    Chúc bạn và bé khỏe mạnh,

    H

  5. The Following 3 Users Say Thank You to MeLuti For This Useful Post:

    Minh Hoa (03-03-2011), Quỳnh Anh 82 (18-03-2011), susu1811 (02-03-2011)

+ Trả Lời Ðề Tài

Bookmarks

Quyền Hạn Của Bạn

  • You may not post new threads
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi tập tin đính kèm
  • Bạn không thể chỉnh sửa bài viết của bạn